Máy tính thạch cao
Nhập kích thước phòng hoặc diện tích tấm đã đo, chọn khổ tấm và hao hụt cắt, rồi xem cần đặt bao nhiêu tấm kèm ước lượng vít, băng keo và bột hoàn thiện.
Tính
Tính
Measurements convert when you switch units
Kết quả
Công thức
Với phòng chữ nhật: diện tích tường = 2×(D+R)×C. Cộng trần (D×R) nếu ốp trần, trừ cửa/cửa sổ và lỗ mở thêm, áp hao hụt cắt, rồi chia cho diện tích một tấm. Phụ kiện theo quy tắc thực dụng trên diện tích tấm thuần.
Ví dụ minh họa
- Phòng 5 m × 4 m × 2,8 m → tường = 2×(5+4)×2,8 = 50,4 m²; trần = 20 m²
- 1 cửa (2,0 m²) + 1 cửa sổ (1,4 m²) → thuần = 50,4 + 20 − 3,4 = 67,0 m²
- Tấm 120 cm × 240 cm = 2,88 m²; hao 10% → ceil(73,7 ÷ 2,88) = 26 tấm
Kết quả: Đặt 26 tấm (kèm ước lượng vít, băng keo và bột compound)
Cách tính nhu cầu thạch cao
Máy tính đổi hình học phòng (hoặc diện tích trực tiếp) thành diện tích tấm thuần, cộng hao hụt cắt cho mẩu và tấm vỡ, rồi làm tròn lên tấm nguyên kèm ước lượng vật liệu hoàn thiện.
Đo phòng so với diện tích đã đo
Chế độ phòng dựng tường từ chu vi × chiều cao và có thể gồm diện tích trần. Chế độ diện tích hữu ích với không gian không đều mà bạn đã đo thành các hình chữ nhật ghép.
Trừ chuẩn khoảng 2,0 m² mỗi cửa và 1,4 m² mỗi cửa sổ. Dùng Lỗ mở thêm cho tủ âm tường, kính lớn hoặc lỗ muốn trừ thủ công.
Khổ tấm và hao hụt cắt
Diện tích phủ = dài × rộng tấm. Ở Việt Nam khổ 1200×2400 mm rất phổ biến (Vĩnh Tường, Knauf và các hãng tương đương). Tấm dài hơn giảm mối nối trên tường cao nhưng nặng hơn khi khiêng.
Hao khoảng 10% phù hợp phòng điển hình có cửa và cửa sổ. Tường thẳng đơn giản có thể 5–8%; mái dốc, nhiều góc hoặc hình cong thường cần 12–15%.
Vít, băng keo joint và bột compound
Phụ kiện là ước lượng bậc lớn: khoảng 10–12 vít mỗi m² tấm thuần, khoảng 1,3 m băng keo mỗi m², và khoảng 0,4 L bột/compound sẵn dùng mỗi m² cho hoàn thiện nhiều lớp chuẩn.
Không thay sơ đồ vít của nhà sản xuất, nẹp góc hay khối lượng skim Level 5. Hoàn thiện texture và thi công chống cháy đổi loại tấm lẫn lượng bột.
Những gì công cụ không mô hình hóa
Không chọn 9,5 hay 12,5 mm, không tấm chống ẩm hay chống cháy, không double layer, không treo âm thanh hay ngăn cháy theo quy chuẩn xây dựng. Kiểm tra khoảng cách khung, loại vít (gỗ hoặc kim loại) và cấp hoàn thiện trước khi đặt hàng — tham chiếu hướng dẫn kỹ thuật và quy chuẩn của Bộ Xây dựng khi thi công công trình.
Sự thật thú vị
1200×2400 mm là khổ phổ biến tại Việt Nam
Ở cửa hàng vật liệu nội thất, tấm 1200×2400 mm dễ mua nhất. Chiều cao trần nhà phố Việt Nam thường 2,8–3,0 m, nên mối nối ngang gần như luôn có.
Tấm thạch cao theo EN 520 / thực hành địa phương
Loại và độ dày tấm thạch cao được quy định qua tiêu chuẩn quốc tế (EN 520) và thực hành lắp đặt nội thất Việt Nam. Kỳ vọng hoàn thiện thường theo các cấp mô tả của Gypsum Association.
12,5 mm cho tường; dày hơn cho chống cháy hoặc trần
Tường nhà thường 12,5 mm. Ứng dụng chống cháy hoặc trần đôi khi cần dày hơn hoặc loại F/X. Độ dày đổi trọng lượng và hiệu năng, không đổi phép tính diện tích.
Cạnh tapered dễ hoàn thiện hơn
Cạnh dài tapered từ nhà máy giúp băng keo và bột phẳng hơn mối nối đầu tấm (butt). Bố trí tấm ít butt tiết kiệm thời gian trét.
Hao chủ yếu từ cắt
Mẩu quanh cửa, cửa sổ và góc nghiêng đẩy hao nhiều hơn tấm nguyên bỏ thừa. Giữ vài tấm cùng lô để sửa sau này.
Câu hỏi thường gặp
Tính diện tích tường = 2×(dài+rộng)×cao, cộng trần nếu ốp, trừ cửa và cửa sổ, cộng hao, chia diện tích một tấm — làm tròn lên. Máy tính này làm take-off đó giúp bạn.
1200×2400 mm phổ biến nhất và vẫn khiêng được. Chỉ chọn dài hơn nếu tường rất cao và việc giảm mối nối đáng với trọng lượng thêm.
Tính khoảng 10% cho phòng điển hình có cửa và cửa sổ. Giảm còn 5–8% với tường thẳng đơn giản; tăng 12–15% với hình phức tạp, mái dốc hoặc nhiều mẩu nhỏ.
Nên, để số tấm sát hơn. Chế độ phòng trừ diện tích cửa/cửa sổ chuẩn; điền Lỗ mở thêm cho cửa trượt lớn hoặc lỗ khác.
Quy tắc thực dụng khoảng 10–12 vít mỗi m² (khoảng 30–35 vít trên tấm 120×240 cm). Theo sơ đồ vít nhà sản xuất cho khoảng cách khung và khung gỗ/kim loại của bạn.
Ước lượng thô: khoảng 1,3 m băng keo mỗi m² tấm và khoảng 0,4 L bột/compound sẵn dùng mỗi m² cho hoàn thiện chuẩn. Level 5 hoặc texture dày cần nhiều bột hơn.
Có. Bật Gồm trần ở chế độ phòng, hoặc nhập diện tích tường cộng trần ở chế độ diện tích. Trên trần thường bắt vít dày hơn tường.
Không. Độ dày ảnh hưởng trọng lượng, chống cháy và độ võng, không ảnh hưởng diện tích phủ. Chọn sản phẩm theo yêu cầu kết cấu; đặt số tấm theo ước lượng này.
Tài liệu tham khảo
- EN 520 — Gypsum plasterboards Đặc tả loại và độ dày tấm thạch cao liên quan thực hành lắp đặt.
- GA-214 — Recommended Levels of Finish for Gypsum Board Định nghĩa cấp hoàn thiện 0–5 định hướng xử lý joint.
- Quy chuẩn kỹ thuật xây dựng Khung quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật xây dựng nội thất tại Việt Nam.