Tính

Tính

Dùng ở chế độ giá trị tương lai.

%

Dùng ở chế độ giá trị tương lai.

Updates as you type

Kết quả

Công thức

Chế độ lịch sử: Số_đến = Số_từ × (CPI_đến ÷ CPI_từ) dùng CPI trung bình năm. Chế độ tiến: Tương lai = Hiện tại × (1 + tỷ lệ)^năm — cùng toán tăng trưởng kép cho dự phóng lạm phát.

Điều chỉnh = Số tiền × CPI₂/CPI₁ · GT = HT × (1+r)^n

Ví dụ minh họa

  1. 10.000.000 ₫ năm 2000 → CPI≈100; năm 2024 CPI≈250 (minh họa giáo dục)
  2. Hệ số ≈ 250/100 = 2,50
  3. ≈ 25.000.000 ₫ sức mua năm 2024

Kết quả: 10 triệu ₫ (2000) ≈ 25 triệu ₫ (2024) điều chỉnh CPI

Cách điều chỉnh lạm phát hoạt động

Chỉ số giá đổi “bao nhiêu đồng” thành “bao nhiêu sức mua”.

Chuỗi CPI

Chúng tôi dùng chỉ số giá tiêu dùng trung bình năm ước lượng (theo tinh thần công bố chính thức). Đây là số dạy học đã làm tròn — không thay bảng chính thức của Tổng cục Thống kê cho mục đích pháp lý hay hợp đồng. Ở Việt Nam, CPI/lạm phát chính thức do Tổng cục Thống kê công bố.

Dự phóng tiến

Lãi kép với tỷ lệ năm cố định mô tả mất sức mua (hoặc số đồng danh nghĩa cần để theo kịp). Lợi suất thực cần trừ lạm phát khỏi lợi suất đầu tư riêng.

Giới hạn

Rổ CPI thay đổi; lạm phát địa phương khác trung bình quốc gia; nhà ở và thực phẩm có thể lệch. Dùng chỉ số quốc gia cụ thể khi cần độ chính xác — với Việt Nam, CPI của Tổng cục Thống kê là tham chiếu chuẩn; Ngân hàng Nhà nước bàn lạm phát trong chính sách tiền tệ.

Sự thật thú vị

Quy tắc 72

Với lạm phát ~3%/năm, giá gần như nhân đôi trong 72÷3 ≈ 24 năm — kiểm tra nhanh trong đầu.

Danh nghĩa và thực

Tăng lương 5% với lạm phát 3% khoảng 2% thực. Luôn so tỷ lệ trên cùng cơ sở.

Tổng cục Thống kê và NHNN

Tổng cục Thống kê công bố CPI và số lạm phát chính thức Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước dùng khung mục tiêu lạm phát trong truyền thông chính sách. Mức có thể hơi khác giữa các thước đo; cả hai đều theo dõi áp lực giá.

Năm giảm phát

Nếu CPI sau thấp hơn, số điều chỉnh co lại — tiền tăng sức mua.

Không phải lợi suất đầu tư

Đây điều chỉnh giá — không mô hình lợi nhuận cổ phiếu hay trái phiếu.

Câu hỏi thường gặp

Chọn Lịch sử, nhập số tiền và hai năm. Chúng tôi nhân với tỷ số giá trị CPI năm.

Đặt năm-từ 2000 và năm-đến năm gần nhất (ví dụ 2024). Kết quả áp tỷ số CPI lên 10.000.000 ₫.

Nhập số tiền hôm nay, tỷ lệ lạm phát năm và số năm. GT = số tiền × (1+tỷ lệ)^năm.

Đây là chuỗi CPI giáo dục ước lượng theo phương pháp chung. Tải chuỗi chính thức từ Tổng cục Thống kê khi cần độ chính xác hợp đồng hoặc nghiên cứu.

Nhập 1 ₫ với năm-từ cách đây 30 năm và năm-đến hôm nay ở chế độ lịch sử. Máy nhân với tỷ số CPI trung bình năm.

Trong lịch sử hiện đại nhiều nền kinh tế, lạm phát CPI trung bình dài hạn khoảng 2–3%/năm, dù từng năm có thể âm (giảm phát) đến hai chữ số. Dùng chế độ tiến với giả định của bạn cho dự phóng.

CPI theo dõi rổ quốc gia rộng. Hỗn hợp chi tiêu cá nhân (thuê nhà, thực phẩm, năng lượng) có thể tăng nhanh hoặc chậm hơn headline — trải nghiệm sống thường lệch số công bố.

Tài liệu tham khảo

  1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và lạm phát — Tổng cục Thống kê Việt Nam Dữ liệu CPI và lạm phát chính thức Việt Nam.
  2. Mục tiêu và truyền thông lạm phát — Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Bối cảnh chính sách tiền tệ và mục tiêu lạm phát.
  3. Khái niệm sức mua và giá cả — Bộ Tài chính Việt Nam Bối cảnh tài khóa về sức mua hộ gia đình.

Ước lượng giáo dục dùng số CPI ước lượng — không phải thống kê chính thức cho mục đích pháp lý, hợp đồng hay báo cáo.

Xem lại lần cuối: 2026-09-19 — Người xem lại: Ban biên tập Mr. Calco

Nhúng máy tính này

Thêm máy tính này vào website của bạn bằng widget iframe miễn phí.

Giao diện

Widget co giãn theo chiều rộng khung chứa và tự điều chỉnh chiều cao.